Tháng 12
8
2010

[Cách cài đặt] Cherokee với PHP5 và MySQL hỗ trợ trên Ubuntu 10.10

Cherokee hiện đang là 1 trong những hệ thống Web Server hoạt động nhanh chóng, ổn định và dễ cấu hình nhất hiện nay, hỗ trợ tốt nhiều nền tảng công nghệ tiên tiến như FastCGI, SCGI, PHP, CGI, TLS và giao thức mã hóa SSL, virtual host, các cơ chế xác thực, khả năng mã hóa dữ liệu nhanh chóng, cân bằng tải… Trong bài hướng dẫn sau, chúng tôi sẽ trình bày những bước cơ bản để cài đặt Cherokee trên Ubuntu 10.10 server với PHP5 (thông qua FastCGI) và MySQL hỗ trợ.

Lưu ý sơ bộ:

Trong bài thử nghiệm này, chúng tôi sử dụng hostname server1.example.com với địa chỉ IP 192.168.0.100. Với các hệ thống khác nhau, các bạn nhớ điều chỉnh và thay đổi lại thông số cho phù hợp. Tất cả các lệnh đều được thực hiện bằng tài khoản root, do vậy hãy đăng nhập vào tài khoản này trước tiên:

sudo su

Cài đặt MySQL 5:

Để làm việc này, chúng ta sẽ sử dụng lệnh sau:

aptitude install mysql-server mysql-client

Tiếp theo, khởi tạo mật khẩu cho tài khoản MySQL root, được áp dụng cho tài khoản root@localhost cũng như root@server1.example.com, do vậy không cần phải chỉ định rõ ràng tại những bước sau này:

New password for the MySQL “root” user: <– mật khẩu SQL root
Repeat password for the MySQL “root” user: <– mật khẩu SQL root

Cài đặt Cherokee:

Các gói hỗ trợ của Cherokee đã có sẵn trong Ubuntu, do vậy hãy dùng lệnh sau:

aptitude install cherokee

Sau đó, khởi động trình duyệt và gõ địa chỉ http://192.168.0.100, bạn sẽ thấy trang Welcome của Cherokee như sau:

Cherokee có thể được cấu hình qua bảng điều khiển dựa trên web như sau:

cherokee-admin -b

Lưu ý rằng ở chế độ mặc định, cherokee-admin chỉ chấp nhận kết nối từ 127.0.0.1 (localhost), có nghĩa rằng bạn chỉ có thể kết nối tới Cherokee từ cùng 1 hệ thống. Việc thêm tham số -b đằng sau để chỉ định thêm các địa chỉ mạng cụ thể, nếu giữ nguyên -b thì hệ thống sẽ chấp nhận tất cả các giao thức kết nối. Kết quả trả về khi gõ lệnh trên sẽ như sau:

root@server1:~# cherokee-admin -b

Login:
User:              admin
One-time Password: EzkGt8PykkdGce0b

Web Interface:
URL:               http://localhost:9090/

[28/10/2010 16:26:19.157] (error) rrd_tools.c:120 – Could not find the rrdtool binary.
Cherokee Web Server 1.0.4 (Jun 24 2010): Listening on port ALL:9090, TLS
disabled, IPv6 enabled, using epoll, 4096 fds system limit, max. 2041
connections, caching I/O, single thread

Đăng nhập vào đây bằng tài khoản (có thể tìm thấy thông tin này tại http://192.168.0.100:9090/):

Giao diện chính của Cherokee sau khi đăng nhập:

Để tạm dừng hoạt động của cherokee-admin, nhấn CTRL + C tại dòng lệnh.

Cài đặt và cấu hình PHP5:

Chúng ta có thể khiến PHP5 hoạt động tốt trong Cherokee qua FastCGI, nhưng trong Ubuntu đã cung cấp sẵn gói FastCGI tương thích với PHP5, do vậy chỉ cần sử dụng lệnh sau:

aptitude install php5-cgi

Và việc tiếp theo là chỉnh sửa file /etc/php5/cgi/php.ini, bỏ chú thích tại dòng cgi.fix_pathinfo = 1:

vi /etc/php5/cgi/php.ini

[...]
; cgi.fix_pathinfo provides *real* PATH_INFO/PATH_TRANSLATED support for CGI.  PHP’s
; previous behaviour was to set PATH_TRANSLATED to SCRIPT_FILENAME, and to not grok
; what PATH_INFO is.  For more information on PATH_INFO, see the cgi specs.  Setting
; this to 1 will cause PHP CGI to fix its paths to conform to the spec.  A setting
; of zero causes PHP to behave as before.  Default is 1.  You should fix your scripts
; to use SCRIPT_FILENAME rather than PATH_TRANSLATED.
; http://php.net/cgi.fix-pathinfo
cgi.fix_pathinfo=1
[...]

Sau đó hãy khởi động lại Cherokee:

/etc/init.d/cherokee restart

Kích hoạt PHP5 trong Cherokee:

Ở chế độ mặc định, PHP không được kích hoạt trong Cherokee, hãy đăng nhập vào bảng điều khiển chính của Cherokee:

cherokee-admin -b

Qua địa chỉ http://192.168.0.100:9090/. Chọn mục vServers, vhost default và thẻ Behavior, nhấn nút Rule Management:

Trong cột bên trái, bạn sẽ nhìn thấy tất cả các quy luật hiện thời:

Nhấn nút có hình dấu + bên cạnh Behaviour để thêm quy luật mới:

Cửa sổ popup tiếp theo sẽ hiển thị, các bạn chọn Languages tại cửa sổ bên trái, sau đó chọn tiếp PHP và nhấn Add:

Tiếp theo, nhấn nút Create trong cửa sổ Configuration Assistant:

Giờ đây bạn sẽ thấy thiết lập mới của PHP tại cột bên trái (NON FINAL), người sử dụng có thể thay đổi lại thuộc tính nếu thấy cần thiết hoặc giữ nguyên. Các thông tin cấu hình của FastCGI có thể tìm thấy tại thẻ Handler:

Để hoàn tất quá trình cài đặt này, click vào các nút có biểu tượng NON FINAL:

và chúng sẽ chuyển thành FINAL:

Sau đó nhấn nút Save phía bên góc bên phải để lưu lại các cấu hình thiết lập:

Nhấn tiếp nút OK:

Khi kiểm tra lại các thành phần trong cột Final, các bạn sẽ thấy sự xuất hiện của PHP:

Quay trở lại trang Home và click nút Stop Server:

và nhấn Start Server để khởi động lại Cherokee:

Sau đó nhấn CTRL + C trên dòng lệnh để tạm ngừng hoạt động của các cơ chế điều khiển chính.

Kiểm tra PHP5 và thu thập thông tin của quá trình cài đặt này:

Thư mục root của website mặc định là /var/www, tại đây chúng ta sẽ tạo ra 1 file PHP nhỏ (info.php) và gọi ra bằng trình duyệt. File này sẽ hiển thị tất cả các thông tin chi tiết về quá trình cài PHP:

vi /var/www/info.php

<?php
phpinfo();
?>

Khởi động trình duyệt và gõ địa chỉ sau http://192.168.0.100/info.php:

Như các bạn có thể thấy tại hình trên, PHP5 đã hoạt động thông qua FastCGI, thông tin này được hiển thị rất rõ tại dòng Server API, nhưng trong danh sách trên lại không có MySQL. Để hoàn thiện quá trình này, chúng ta hãy tiếp tục thực hiện theo những bước sau, tìm kiếm các gói cài đặt hỗ trợ module của PHP 5:

aptitude search php5

Lựa chọn 1 thành phần bất kỳ phù hợp và cài đặt bằng lệnh:

aptitude install php5-mysql php5-curl php5-gd php5-idn php-pear php5-imagick php5-imap php5-mcrypt php5-memcache php5-mhash php5-ming php5-ps php5-pspell php5-recode php5-snmp php5-sqlite php5-tidy php5-xmlrpc php5-xsl php5-json

Sau đó khởi động lại Cherokee:

killall php-cgi
/etc/init.d/cherokee restart

Khởi động trình duyệt và gõ địa chỉ http://192.168.0.100/info.php:

Và trong danh sách hiển thị lần này, bạn sẽ thấy có module MySQL. Như vậy là chúng ta đã hoàn thành quá trình cài đặt Cherokee với PHP5 và MySQL trong hệ thống Ubuntu server, với những thao tác cơ bản như đã trình bày bên trên. Chúc các bạn thành công!

Một số đường dẫn tham khảo: Cherokee, PHP, MySQLUbuntu.

Các bài hay khác

Về tác giả: Dũng Phạm Trung

Cách cài đặt là trang cung cấp hướng dẫn cấu hình, cài đặt và sử dụng phần mềm. Nội dung trên website được chúng tôi sưu tầm hoặc tạo ra nhằm giúp mọi người nắm bắt được những kiến thức CNTT một cách đơn giản nhất.

Với lời bình

CommentLuv badge

Comments links could be nofollow free.

Bài nhiều người đọc

[Cách cài đặt] Cài đặt Apache, PHP, MySQL và phpMyAdmin trên Windows
Comments58
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 1)
Comments11
[Thủ thuật] Chèn nút Google +1 vào Blog WordPress, Blogger
Comments11
Lựa chọn mã nguồn cho website của bạn
Comments10
[Mã nguồn mở] MyBB là gì?
Comments9
Các hệ thống web mã nguồn mở (Open Source System) phổ biến trên thế giới
Comments9
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 3)
Comments9
Cách sửa lỗi Windows Could Not Start... C:\WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG\SYSTEM
Comments9
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 2)
Comments7
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 2)
Comments7

Bình luận mới nhất

  • Loading...