Tháng 11
27
2010

[Cách cài đặt] Apache2 với PHP5 và MySQL trên nền tảng Fedora 14 (LAMP)

Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách cài đặt webserver Apache2 trên Fedora 14 server cùng với PHP5 và MySQL hỗ trợ. Thuật ngữ LAMP ở đây là từ viết tắt của Linux, Apache, MySQL, PHP.

Tại đây, chúng tôi tiến hành thử nghiệm trên hệ thống có hostname server1.example.com, địa chỉ IP 192.168.0.100. Tùy từng hệ thống khác nhau mà các bạn nên có điều chỉnh thích hợp. Việc trước tiên cần phải làm là cài đặt MySQL 5:

yum install mysql mysql-server

Sau đó chúng ta cần tạo đường dẫn khởi động cho MySQL (do vậy MySQL sẽ tự khởi động cùng hệ thống), và kích hoạt MySQL server:

chkconfig –levels 235 mysqld on
/etc/init.d/mysqld start

Gõ lệnh:

mysql_secure_installation

để khởi tạo mật khẩu cho tài khoản người dùng root (nếu không thì bất cứ ai cũng có thể truy cập cơ sở dữ liệu MySQL của bạn):

[root@server1 ~]# mysql_secure_installation
NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MySQL
SERVERS IN PRODUCTION USE!  PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!

In order to log into MySQL to secure it, we’ll need the current
password for the root user.  If you’ve just installed MySQL, and
you haven’t set the root password yet, the password will be blank,
so you should just press enter here.

Enter current password for root (enter for none): <– nhấn ENTER
OK, successfully used password, moving on…

Setting the root password ensures that nobody can log into the MySQL
root user without the proper authorisation.

Set root password? [Y/n] <– nhấn ENTER
New password: <– mật khẩu SQL root
Re-enter new password: <– mật khẩu SQL root
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
… Success!

By default, a MySQL installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MySQL without having to have a user account created for
them.  This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother.  You should remove them before moving into a
production environment.

Remove anonymous users? [Y/n] <– nhấn ENTER
… Success!

Normally, root should only be allowed to connect from ‘localhost’.  This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

Disallow root login remotely? [Y/n] <– nhấn ENTER
… Success!

By default, MySQL comes with a database named ‘test’ that anyone can
access.  This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment.

Remove test database and access to it? [Y/n] <– nhấn ENTER
- Dropping test database…
… Success!
- Removing privileges on test database…
… Success!

Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately.

Reload privilege tables now? [Y/n] <– nhấn ENTER
… Success!

Cleaning up…

All done!  If you’ve completed all of the above steps, your MySQL
installation should now be secure.

Thanks for using MySQL!
[root@server1 ~]#

Cài đặt Apache2:

Hiện tại, Apache2 đã có sẵn trong các gói cài đặt của Fedora, do vậy chỉ cần sử dụng lệnh:

yum install httpd

và thiết lập tính năng khởi động cùng hệ thống:

chkconfig –levels 235 httpd on

Sau đó khởi động Apache:

/etc/init.d/httpd start

Khởi động trình duyệt và gõ địa chỉ http://192.168.0.100, các bạn sẽ thấy trang kiểm tra ban đầu của Apache2 như sau:

Cài đặt Apache2 với PHP5 và MySQL trên nền tảng Fedora 14

Thư mục tài liệu root mặc định của Apache là /var/www/html trên Fedora, và file cấu hình /etc/httpd/conf/httpd.conf, ngoài ra, các file thiết lập khác đều được lưu trữ tại thư mục /etc/httpd/conf.d/

Cài đặt PHP5:

Để cài các module cần thiết của PHP5 và Apache PHP5, các bạn sử dụng lệnh sau:

yum install php

Sau đó phải khởi động lại Apache:

/etc/init.d/httpd restart

Việc tiếp theo cần làm là kiểm tra lại quá trình cài đặt PHP5 trên. Tất cả tài liệu root mặc định của website được lưu tại /var/www/html. Ngay sau đây, chúng ta sẽ tạo 1 file PHP nhỏ (info.php) trong thư mục đó và gọi ra bằng trình duyệt. File này sẽ hiển thị tất cả các thông tin hữu ích về toàn bộ quá trình cài đặt PHP, cũng như phiên bản và 1 số chi tiết khác:

vi /var/www/html/info.php

<?php
phpinfo();
?>

Khởi động trình duyệt, và gõ địa chỉ http://192.168.0.100/info.php:

Nếu hệ thống của bạn hiển thị kết quả như trên, nghĩa là PHP5 đã hoạt động, và thông qua trình điều khiển Apache 2.0 Handler, thông tin này được hiển thị tại dòng Server API. Khi xem thêm, bạn sẽ thấy hầu hết các module đều đã được kích hoạt trong PHP5, nhưng thiếu mất MySQL, nghĩa là PHP5 không hỗ trợ MySQL.

Điều chỉnh MySQL hoạt động với PHP5:

Về bản chất, để thiết lập MySQL tương thích với PHP5, chúng ta cần cài đặt thêm gói php-mysql hỗ trợ. Bạn có thể tìm kiếm các module PHP5 thích hợp như sau:

yum search php

Chọn lấy 1 kết quả bất kỳ và cài đặt như bình thường:

yum install php-mysql php-gd php-imap php-ldap php-odbc php-pear php-xml php-xmlrpc php-eaccelerator php-magickwand php-magpierss php-mbstring php-mcrypt php-mssql php-shout php-snmp php-soap php-tidy

Sau đó, khởi động lại Apache2:

/etc/init.d/httpd restart

Kiểm tra lại bằng trình duyệt (http://192.168.0.100/info.php), lần này bạn sẽ thấy module MySQL đã xuất hiện:

1 công cụ không thể thiếu để điều khiển cơ sở dữ liệu MySQL là phpMyAdmin, các bạn cài đặt ứng dụng này bằng lệnh:

yum install phpmyadmin

Tiếp theo, chúng ta cần cấu hình lại phpMyAdmin bằng cách thay đổi thiết lập của Apache để chấp nhận các kết nối từ mọi nơi, không chỉ từ localhost (chỉnh lại cú pháp <Directory /usr/share/phpMyAdmin/>):

vi /etc/httpd/conf.d/phpMyAdmin.conf

# phpMyAdmin – Web based MySQL browser written in php
#
# Allows only localhost by default
#
# But allowing phpMyAdmin to anyone other than localhost should be considered
# dangerous unless properly secured by SSL

Alias /phpMyAdmin /usr/share/phpMyAdmin
Alias /phpmyadmin /usr/share/phpMyAdmin

#<Directory /usr/share/phpMyAdmin/>
#   Order Deny,Allow
#   Deny from All
#   Allow from 127.0.0.1
#   Allow from ::1
#</Directory>

<Directory /usr/share/phpMyAdmin/setup/>
Order Deny,Allow
Deny from All
Allow from 127.0.0.1
Allow from ::1
</Directory>

# These directories do not require access over HTTP – taken from the original
# phpMyAdmin upstream tarball
#
<Directory /usr/share/phpMyAdmin/libraries/>
Order Deny,Allow
Deny from All
Allow from None
</Directory>

<Directory /usr/share/phpMyAdmin/setup/lib/>
Order Deny,Allow
Deny from All
Allow from None
</Directory>

# This configuration prevents mod_security at phpMyAdmin directories from
# filtering SQL etc.  This may break your mod_security implementation.
#
#<IfModule mod_security.c>
#    <Directory /usr/share/phpMyAdmin/>
#        SecRuleInheritance Off
#    </Directory>
#</IfModule>

Sau đó khởi động lại Apache:

/etc/init.d/httpd restart

Nếu thành công, các bạn có thể truy cập và sử dụng phpMyAdmin qua địa chỉ http://192.168.0.100/phpmyadmin/:

Trên đây là 1 số thao tác cơ bản để cài đặt cũng như cấu hình, thiết lập Apache2, PHP5 và MySQL trên nền tảng Fedora 14 (LAMP). Chúc các bạn thành công!

Một số đường đẫn tham khảo: Apache, PHP, MySQL, FedoraphpMyAdmin.

Các bài hay khác

Về tác giả: Dũng Phạm Trung

Cách cài đặt là trang cung cấp hướng dẫn cấu hình, cài đặt và sử dụng phần mềm. Nội dung trên website được chúng tôi sưu tầm hoặc tạo ra nhằm giúp mọi người nắm bắt được những kiến thức CNTT một cách đơn giản nhất.

1 lời bình + Thêm lời bình

Với lời bình

CommentLuv badge

Comments links could be nofollow free.

Bài nhiều người đọc

[Cách cài đặt] Cài đặt Apache, PHP, MySQL và phpMyAdmin trên Windows
Comments58
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 1)
Comments11
[Thủ thuật] Chèn nút Google +1 vào Blog WordPress, Blogger
Comments11
Lựa chọn mã nguồn cho website của bạn
Comments10
[Mã nguồn mở] MyBB là gì?
Comments9
Các hệ thống web mã nguồn mở (Open Source System) phổ biến trên thế giới
Comments9
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 3)
Comments9
Cách sửa lỗi Windows Could Not Start... C:\WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG\SYSTEM
Comments9
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 2)
Comments7
[Cách cài đặt] Tạo blog với WordPress (phần 2)
Comments7

Bình luận mới nhất

  • Loading...